AGRIBANK VIỆT NAM triển khai cho vay hỗ trợ lãi suất 100% và 2%
AGRIBANK VIỆT NAM
triển khai cho vay hỗ trợ lãi suất 100% và 2%
Cho vay vốn mua máy móc thiết bị,
vật tư phục vụsản xuất nông nghiệp và
vật liệu xây dựng nhà ởkhu vực nông
thôn theo Quyết định số 2213/QĐ-TTg ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ.
-Căn cứ Quyết định số 497/QĐ-TTg
ngày 17/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc hỗ trợ lãi suất vay vốn mua máy
móc thiết bị, vật tư phục vụsản xuất
nông nghiệp và vật liệu xây dựng nhà ởkhu vực nông thôn.
Căn cứ Quyết định số 2213/QĐ – TTg
ngày 31/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết
định 497/ QĐ – TTg ngày 17/04/2009 của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ lãi suất
vay vốn mua máy móc thiết bị, vật tư phục vụsản xuất nông nghiệp và vật liệu xây dựng nhà ởkhu vực nông thôn.
- Căn cứ thông tư số 02/2010/TT-NHNN
ngày 22/01/2010 của Thống đốc ngân hàng Nhà nước Việt nam quy định chi tiết thi
hành việc hỗ trợ lãi suất vay vốn ngân
hàng trong năm 2010 để mua máy móc, thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất nông
nghiệp và vật liệu xây dựng nhà ở khu vực nông thôn.
- Căn cứ văn bản số 144/QĐ - HĐQT-TDDN
ngày 06/02/2009 của Chủ tịch Hội đồng Quản trị NHNo & PTNTVN về việc ban hành quy định việc hỗ trợ lãi suất
vay vốn ngân hàng trong năm 2010 để mua máy móc thiết bị, vật tư phục vụ sản
xuất nông nghiệp và vật liệu xây dựng nhà ở khu vực nông thôn theo đó:
1/. Đối tượng và phạm vị áp dụng:
- Sở giao dịch, Chi nhánh loại 1,
loại 2, loại 3, Phòng Giao dịch trực thuộc hệ thống Agribank Việt nam.
- Khách hàng vay được hỗ trợ lãi
suất bao gồm:
+ Hộ gia đình, chủ trang trại, cá nhân, tổ hợp
tác, hợp tác xã, doanh nghiệp vay vốn ngắn hạn, trung hạn bằng đồng việt nam để
mua máy móc thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp;
+ Hộ gia đình, cá nhân vay vốn ngắn
hạn, trung hạn bằng đồng Việt nam để mua vật liệu xây dựng nhà ở tại địa bàn
xã: không bao gồm địa bàn phường và thị trấn.
2/. Loại cho vay được hỗ trợ lãi suất: là các khoản cho vay ngắn hạn, trung hạn bằng đồng
Việt nam theo hợp đồng tín dụng được ký kết và giải ngân trong khoảng thời gian
từ ngày 01/01/2010 đến ngày 31/12/2010 để mua các loại hàng hóa được sản xuất
tại Việt nam bao gồm:
- Các sản phẩm máy móc, thiết bị cơ
khí phục vụ sản xuất và chế biến nông nghiệp;
-Xe tải nhẹ trọng tải dưới 05 tấn;
- Máy vi tính để bàn;
- Vật tư phục vụ sản xuất nông
nghiệp:
+ Phân hóa học các loại: Phân Ure,
phân lân nung chảy và phân lân super, các loại phân NPK có hàm lượng dinh dưỡng
( N, P2O5, K2O) từ 18 % trở lên, phân DAP;
+ Thuốc bảo vệ thực các loạithuo65c
Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt nam ban hành kèm theo
Thông tư số 09/2009 / TT – BNN ngày 03 tháng 03 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triền nông thôn.
+ Các loại vật liệu xây dựng chủ yếu
để làm nhà: Xi măng, thép xây dựng, gạch, ngói các loại, tấm lợp các loại.
3/.Nguyên tắc hỗ trợ lãi suất:
- Là các Chi nhánh cho vay các nhu
cầu vay vốn ngắn hạn, trung hạn bằng đồng Việt nam để mua máy móc thiết bị, vật
tư phục vụ sản xuất nông nghiệp và vật liệu xây dựng nhà ở khu vực nông thôn
trên cơ sở cân đối nguồn vốn theo chỉ tiêu được phê duyệt theo cơ chế cho vay
thông thường và thực hiện hỗ trợ lãi suất theo quy định của Thủ tướng Chính phủ
và hướng dẫn của Ngân hàng nhà nước Việt nam và các quy định hiện hành.
4/. Thời hạn vay được hỗ trợ lãi suất: kể từ ngày giải ngân vốn vay nằm trong khoảng thời
gian từngày 01/01/2010 đến ngày
31/12/2010:
- Tối đa là 24 tháng, đối với các
khoản vay để mua máy móc thiết bị, vật tư phục vụ sản xuất, chế biến nông nghiệp
và máy tính để bàn; việc hỗ trợ lãi suất được thực hiện từ ngày 01/01/2010 đến
ngày 31/12/2012.
- Tối đa 12 tháng, đối với các khoản
vay để mua vật tư nông nghiệp và vật liệu xây dựng các loại để làm nhà ở;
5/. Lãi suất hỗ trợ cho khách hàng vay :
- Hỗ trợ 100% lãi suất tính trên số
tiền vay và tiền vay thực tế đối với các khoản vay để mua hàng hóa là các sản
phẩm máy móc, thiết bị cơ khí phục vụ sản xuất và chế biến nông nghiệp; xe tải
nhẹ trọng tải dưới 05 tấn; máy vi tính để bàn.
- Hỗ trợ 2% /năm lãi suất tính trên
số tiền vay và tiền vay thực tế đối với các khoản vay để mua hàng hóa là vật tư
phục vụ sản xuất nông nghiệp như:
+ Phân hóa học các loại: Phân Ure,
phân lân nung chảy và phân lân super, các laoi5 phân NPK có hàm lượng dinh
dưỡng ( N, P2O5, K2O) từ 18 % trở lên, phân
DAP;
+ Thuốc bảo vệ thực các loại thuộc
Danh mục thuốc bảo vệ thực vật được phép sử dụng ở Việt nam ban hành kèm theo
Thông tư số 09/2009 / TT – BNN ngày 03 tháng 03 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và
Phát triền nông thôn.
+ Các loại vật liệu xây dựng chủ yếu
để làm nhà: Xi măng, thép xây dựng, gạch, ngói các loại, tấm lợp các loại.
6/. Phương thức thực hiện hỗ trợ: Chi nhánh thực hiện giảm trừ ngay số tiền hỗ trợ khi đến
kỳ hạn thu lãi.
7/. Thủ tục hồ sơ:
- Theo quy định cho vay hiện hành
- Giấy đề nghị hỗ trợ lãi suất
8/. Trách nhiệm của khách hàng: Sử dụng đúng mục đích thuộc đối tượng hỗ trợ lãi suất đã
ghi trong hợp đồng tín dụng. Nếu sử dụng không đúng mục đích theo quy định về
hỗ trợ lãi suất thì không được hỗ trợ lãi suất và phải hoàn trả cho NHNo &
PTNT VN số lãi tiền vay đã được hỗ trợ trước đó và bị xử lý theo quy định của
pháp luật.
Quý khách hàng thuộc đối tượng trên có
nhu cầu vay vốn đề nghị liên hệ tại tất cả các chi nhánh của Agribank trong
toàn quốc.